buy custom essays onlinebuy custom essays online

QUẢN TRỊ EXCHANGE SERVER 2010 - Phần 4
Parajumpers sale www.airbrushhenk.nl Parajumpers sale http://www.unifem.ch canada goose sale Canada Goose jas http://www.canadagooseoutlets.be https://www.gasinc.nl
Home » Hệ thống » Messaging » QUẢN TRỊ EXCHANGE SERVER 2010 – Phần 4

QUẢN TRỊ EXCHANGE SERVER 2010 – Phần 4

Module 4 Quản lý MAILBOX SERVERS

I. Giới Thiệu

Trong các bài lab trước chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách cài đặt cài đặt, nâng cấp và gỡ bỏ exchange 2003 ra khỏi hệ thống. Trong bài lab này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về công cụ quản lý của exchange, cách thức cấu hình mailbox servers role, cấu hình public folders.

II. Mục Đích

– Tìm hiểu về công cụ quản lý exchange management console và exchange management shell

– Cấu hình mailbox server roles

– Cấu hình public folders
III. Mô Hình

IV. Yêu cầu

Mô hình lab sẽ bao gồm 3 máy:

o DC2008: đóng vai trò server AD2008 đã được chuyển đổi các role từ DC2003 qua

o EX2010: đóng vai trò server EX2010 trong hệ thống và đã được chuyển đổi các mailbox, public folder và system folder từ EX2003 qua.

o EX2010-2: đóng vai trò server exchange thứ 2 trong hệ thống

V. Thực Hiện

1. Tìm hiểu công cụ quản lý exchange

Công cụ exchange management console cung cấp cho bạn giao diện thân thiện hỗ trợ bạn quản lý exchange server 2010. Người quản lý chuyên nghiệp cần hiểu được các thành phần cấu hình của exchange server 2010 và cơ bản về exchange management shell. Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về các công cụ quản lý này

a. Exchange management console

Công cụ exchange management console dùng mô hình MMC bao gồm 4 cửa sổ. Trong đó thanh bên trái là phần quản lý chính, bao gồm 4 thành phần: Organization Configuration, Server Configuration, Recipient Configuration và Toolbox. Mỗi phần này có từng chức năng riêng biệt.

Ø Organization Configuration

Trong organization configuration chứa các thông số cấu hình của từng server role mà nó ảnh huởng lên từng hệ thống có liên quan đến nó. Trong phần này cho phép bạn quản lý database, activesync policy, journal rules và transport rules, thống số định dạng email, quản lý email domain

 

Ø Server Configuration

Nơi lưu thông tin cấu hình cho mỗi exchange server trong toàn bộ hệ thống. Cấu hình mà bạn có thể quản lý ở đây như: cấu hình phân tích log hệ thống, quản lý license exchange server, quản lý cấu hình máy chủ phục vụ việc truy cập outlook web.

Ø Recipient Configuration

Tại recipient configuration dùng để quản lý mailbox, tạo mới mailbox, cấu hình distribution groups và contact. Bạn cũng có thể dùng để di chuyển hoặc tái tạo kết nối một mailbox tại đây.

Ø Toolbox

Trong toolbox chứa nhiều công cụ tại đây ta có thể theo dõi, xử lý và quản lý exchange server. Những công cụ này bao gồm như exchange best practices analyzer, public folder management console, messaging tracking, database recovery management
b. Exchange management shell

Exchange management shell và exchange management console chạy trên nền windows powershell 2.0. Chúng dùng cmdlet, đây là lệnh để chạy trên windows powershell. Mỗi cmdlet chứa một chức năng thực thi độc lập, bạn có thể kết hợp nhiều cmdlet để thực thi nhiều lệnh phức tạp.

Trong exchange management shell có khoảng 700 cmdlet thực thi các công việc quản lý của exchange. Exchange management shell giống như một giao diện dòng lệnh CMD của windows dùng để quản lý exchange server 2010.

Exchange management shell là một shell quản lý hoàn thiện cung cấp một công cụ quản lý phức tạp, script engine, các biến và các chương trình giúp tạo ra các kịch bản quản lý được nhanh chóng và tiện lợi hơn.

2. Cấu hình mailbox servers role

a. Tạo database cho nhóm sales

Để tạo mới một mailbox di chuyển tới organization configuration -> click new mailbox database như trong hình bên dưới

Cửa sổ new mailbox database wizard xuất hiện -> nhập sales trong mailbox database name.

Trong server name click browse chọn server EX2010 -> click next

Sau khi click next thì hệ thống sẽ yêu cầu nhập đường dẫn lưu database file và log file, tại đây tôi lưu ở thư mục C:\MailBox -> click next -> click new để tiến hành tạo database

Sau khi đã tạo xong database sales thì ta quan sát thư mục mailbox sẽ có các file & folder như trong hình

b. Cấu hình giới hạn mailbox sales

Mở exchange management console -> organization configuration -> mailbox -> click phải lên mailbox sales vừa tạo chọn properties

Tại sales properties -> chọn tab limit khai báo các thông số sau:

– Issue warning at (KB): 850000 ß thông báo user khi dung lượng mailbox của họ đạt tới 850MB

– Prohibit send at (KB): 1024000 ß không cho gửi mail khi mailbox đat ngưỡng 1GB

– Prohibit send and receive at (KB): 1024000 ß không cho gửi và nhận mail khi mailbox đạt ngưỡng 1GB

– Warning message interval ß chu kỳ đưa ra thông báo warning khi user đạt tới ngưỡng issue warning ở trên

– Keep deleted item for (days) ß giữ lại message trong deleted thư mục của từng cá nhân trong bao nhiêu ngày.

– Keep deleted mailbox for (days) ß giữ lại mailbox trong bao nhiêu ngày sau khi delete.

Click OK sau khi đã khai báo các thông số.

c. Di chuyển mailbox database tới một nơi lưu trữ khác

Mở exchange management console -> organization configuration -> mailbox -> chọn tab database management -> click chuột phải lên database sales vừa tạo -> chọn move database path

Cửa sổ move database path sẽ xuất hiện -> tại database path và log folder path nhập đường dẫn mới cho database sales và log của database sales -> click move

Sau khi click move thì sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo để move database sales phải ở trạng thái dismount, vấn đề này sẽ ảnh hưởng đến việc truy cập của các user đang sở hữu mailbox tại database sales à click yes để đồng ý move.

Click finish để hoàn tất quá trình move database sales qua nơi lưu trữ mới.

3. Cấu hình public folders

a. Kiểm tra trạng thái public folder Sales

Mở exchange management console -> Toolbox -> public folder management console

Sau khoảng 1 lúc thì phần quản lý public folder sẽ mở ra -> click chuột phải lên public folder như trong hình bên dưới -> chọn connect to server

Click connect

Click browse -> chọn server EX2010 -> click connect

Sau khi kết nối à mở rộng public folder -> chọn default public folders -> click phải lên folder sales như trong hình -> chọn properties

Cửa sổ sales properties sẽ xuất hiện -> tại tab General kiểm tra số lượng size và item có trong folder này. Đây là sẽ cơ sở để kiểm tra sau khi replicate thành công.

Để nguyên public folder management console tại đó, trong mục C tiếp theo chúng ta sẽ làm tiếp.

b. Tạo public folder database trên server EX2010-2

Tại EX2010-2 mở exchange management console -> organization configuration -> mailbox -> click phải chọn new public folder database

Cửa sổ new public folder database xuất hiện -> điền tên Pub_On_EX2010_2 vào ô public folder database name -> click browse chọn server EX2010-2 -> click OK

Click next -> next -> new -> finish để tạo public folder trên server EX2010-2
c. Tạo đồng bộ cho public folder Sales trên EX2010-2

Mở lại cửa sổ public folder management console đã mở ở phần a trước đây -> public folder -> default public folder -> click phải lên sales folder -> chọn properties -> chọn tab replication -> click Add

Cửa sổ select public folder database xuất hiện -> chọn Pub_On_EX2010_2 -> click OK 2 lần để hoàn tất bước cấu hình replicate.

Quá trình replicate có thể mất một khoảng thời gian phụ thuộc vào số lượng item và size trên folder ta thực hiện.

d. Kiểm tra sau khi quá trình replication diễn ra

Sau một khoảng thời gian thì quá trình replicate đã diễn ra, để biết được cấu trúc folder sales đã được replicate qua public folder mới này ta chưa sẽ phải kiểm tra lại một lần nữa.
Để kiểm tra tại public folder management console -> chọn public folder -> click connect to server -> chọn server EX2010-2.mshome.com -> click OK -> click connect

Sau khi đã kết nối mở rộng public folder -> default public folder -> click phải lên sales folder -> chọn properties -> tại tab general kiểm tra số lượng size và item có đúng với như sales folder trên EX2010 không ? Qua hình ta có thể thấy kết quả đúng với như sales folder trên EX2010. (Size = 1, Items = 3)

Như vậy cho đến đây là chúng ta đã nắm được các bước quản lý một mailbox database như thế nào? Quản lý public folder database ra làm sao ? Làm thế nào để replicate public folder giữa nhiều server trong cùng hệ thống. Hy vọng qua bài lab này sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn.

 

© 2012, Quản trị mạngNguồn: nhatnghe.

VN:F [1.9.17_1161]
Rating: 10.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.17_1161]
Rating: +1 (from 1 vote)
QUẢN TRỊ EXCHANGE SERVER 2010 - Phần 4, 10.0 out of 10 based on 1 rating
Post a Comment 

You must be logged in to post a comment.