buy custom essays onlinebuy custom essays online

Phần 2 : Exchange Database - Cluster Continuous Replication
Parajumpers sale www.airbrushhenk.nl Parajumpers sale http://www.unifem.ch canada goose sale Canada Goose jas http://www.canadagooseoutlets.be https://www.gasinc.nl
Home » Hệ thống » Messaging » Phần 2 : Exchange Database – Cluster Continuous Replication

Phần 2 : Exchange Database – Cluster Continuous Replication

 

Exchange Database – Cluster Continuous Replication

 

I-  HÌNH

Cluster Continuous Replication Architecture

 

Cluster Continuous Replication

 

Máy Domain

(SERVER2k8)

Máy Cluster CCRNode1

Máy Cluster CCRNode2

Internal

Public

(Internal)

Private

(Cluster)

Private

(Cluster)

Public

(Internal)

IP: 172.16.1.1/24

IP : 172.16.1.2 /24

IP : 192.168.1.10 /24

IP : 192.168.1.20 /24

IP : 172.16.1.3 /24

P.DNS: 172.16.1.1

P.DNS: 172.16.1.1

 

 

P.DNS: 172.16.1.1

Máy SERVER2k8          : Đã nâng cấp domain  và cài IIS 7 hoàn chỉnh

Máy CCRNode1            : Đã join vào domain của SERVER2k8

Máy CCRNode2            : Đã join vào domain của SERVER2k8

Cả 2 máy CCRNode1 và CCRNode2 đã được cài giả lập đĩa SCSI với phần mềmStarWind & Microsoft iSCSI Software Initiator tham khảo tại http://nhatnghe.com/forum/showthread.php?t=41343

II–  GIỚI THIỆU

CCR (Cluster Continuous Replication) : chế đồng ̣ ̃ liệu thông qua một cluster gồm 2 Node Server chạy liên tục với nhau. Đâymột chế mới của Exchange Server 2007 được nhiều người ̉ dụng.tạo ra 2 bản copy trên 2 server chạy active và passive. ̃ liệu được đồng ̣ liên tục trong 2 con server chạy cluster với nhau. CCR yêu cầu ̣ thống đĩa lưu trữ SCSI, iSCSI, SAS hoặc SAN

Trong phần II bài viết này tôi sẽ giới thiệu tính năng CCR (Cluster Continuous Replication) trong Exchage cách cài đặt và kiểm thử tính năng Cluster Failover Databases.

 

III–  CÁC BƯƠC TRIỂN KHAI

  1. Cài đặt Hub Server Role va Client Access trên máy Domain
  2. Cài đặt và cấu hình Failover Cluster Server
  3. Cài đặt Cluster Continuous Replication Databases
  4. Kiểm tra quá Failover Cluster Continuous Replication Databases

IV- TRIỂN KHAI CHI TIẾT

 

  1. Cài đặt Hub Server Role va Client Access trên máy Domain
  •           Cài Power Shell cho máy Domain. Gõ lệnh Servermanager –I powershell

  • –          Cài đặt IIS7 Server Role và các Role Services tương ứng. Vào CMD gõ những lệnh sau :

ServerManagerCmdi Web-Server

ServerManagerCmdi Web-ISAPI-Ext

ServerManagerCmdi Web-Metabase

ServerManagerCmdi Web-Lgcy-Mgmt-Console

ServerManagerCmdi Web-Basic-Auth

ServerManagerCmdi Web-Windows-Auth

  • –          Cài đặt Hub Server Role và Client Access Server Role. Phiên bản cài đặt là Exchange 2007 SP1. Chạy file Setup.exe

  • –          Chọn Install Microsoft Exchange Server 2007

  • –          Chọn I accept à Next

  • –          Chọn Custom Exchange Server Installation à Next

  • –          Chọn Client Access Role và Hub Transport Role à Next àFinish

Hoàn tất phần cài Hub và Client Access Role.

  1. Cài đặt và cấu hình Failover Cluster Server cho cả 2 máy CCRNode1 và CCRNode2
  • –          Đã giả lập đĩa SCSI cho đĩa E nhằm chứa Database và F chứa Log bằng phần mềmphần mềmStarWind & Microsoft iSCSI Software Initiator tham khảo tại http://nhatnghe.com/forum/showthread.php?t=41343

  • –          i  Web Server (IIS) , PowerShell , Fail-Over Clustering. Vào CMD lần lượtcác lệnh 

    ServerManagerCmdi PowerShell  

    ServerManagerCmdi Failover-Clustering

    ServerManagerCmdi Web-Server

    ServerManagerCmdi Web-ISAPI-Ext

    ServerManagerCmdi Web-Metabase

    ServerManagerCmdi Web-Lgcy-Mgmt-Console

    ServerManagerCmdi Web-Basic-Auth

    ServerManagerCmdi Web-Windows-Auth

 

  • –          Đặt IP và xác định interface Public để nối với Network Domain và interface Private nối riêng 2 máy Cluster Server với nhau. Bỏ check IPv6.

  • –          Bỏ chọn Append parent suffixes of the primary DNS suffixes Register this connection’s addresses in DNS

  • –          Chọn tab WINS hủy chọn Enable LMHOSTS lookup, chọn Disable NetBIOS over TCP/IP

  • –          ̉ chương trình Failover Cluster Manager trong Administrator Tools. Chọn Create a Cluster

 

  • –          Chọn Next

  • –          Chọn Browse chọn 2 máy CCRNode1 và CCRNode2 để cấu hình 2 máy này chạy Failover Cluster. Chọn Next

  • –          Chọn Yes à Next

  • –          Chọn tên Server Cluster : CCRCluster và check chọn Net 172.16.1.0/24 đặt Virtual IP : 172.16.1.100 à Next

  • –          Chọn Next

  • –          Chọn Finish để hoàn thành việc cấu hình Failover Cluster Server.

 

  • –          Chọn Network kiểm tra 2 Network Cluster xem Status đã Up thành công chưa.

  • –          Xem Network 2 (Private) Status cũng đã Up

  • –          Cấu hình Cluster Qourum Settings Failover Cluster Manager. Tạo một file chia sẻ trên máy chủ riêng biệt (tốt nhất sử dụng máy chủ Hub Transport trong cùng AD với các nút failover cluster). Vào máy Domain Controlerlệnh theo màn hình sau

  • –          ̉ Failover Cluster Management trên máy CCRNode1 à kích vào More Actions trong Action Pane, chọn Configure Cluster Quorum Settings

  • –          Chọn Next

  • –          ChọnQuorum Configuration, chọn Node and File Share Majority (for clusters with special configurations) sau đó kích Next

  • –          vào thư mục Share trên máy DC ở trên

  • –          Chọn Next

  • –          Chọn Finish để hoàn tất cấu hình Cluster Quorum

 

  1. Cài đặt Cluster Continuous Replication Databases
  • –          Cài đặt Active Clustered Mailbox Role trên máy CCRNode1. Bỏ đĩa cài đặt Exchange chạy file Setup.exe.

  • –          Chọn Custom Exchange Server Installation

  • –          Chọn Active Clustered Mailbox Role

 

  • –          Chọn Next à Finish để hoàn tất việc cài Active Clustered Mailbox Role

  • –          Tương ̣ cài đặt Passive Clustered MailBox Role vào máy CCRNode2

  • –          Chọn Next à Finish để hoàn tất Passive Clustered MailBox Role

  1. Kiểm tra quá Failover Cluster Continuous Replication Databases
  • –          ̉ Exchange Manager Console để kiểm tra tình trạng Failover Cluster Continuous Replication Databases. Tạo ra một Mailbox Database để kiểm tra.  

  • –          Đặt tên Database

  • –          Vào Server Configuration à Mailbox àXem thông tin của Mailbox Group

  • –          Qua tab Clustered Mailbox Server sẽ thấy tình trạng Online và CCNode1 Active và CCRNode2 Passive.

  • –          Tạo ra 2 user mailbox trên Database Nhatnghe mới tạo ra và gửi mail qua lại để kiểm tra tình trạng hoạt động của Replication

p029.png

p030.png

 

p031.png

  • –          Kiểm tra dữ liệu trên 2 Server CCRNode1 và CCRNode2. Ta nhận thấy rằng các file log và file edb được đồng bộ một cách liên tục với các giá trị size giống nhau. ̉ cả 2 thư mục chứa Database Nhatnghe sẽ thấy ̃ liệu ̣ động Replication ở cả 2 Server CCRNode1 và CCRNode2.

  • –          Giả định Shutdown máy CCRNode1 xem như Database Active không hoạt động nữa. ̉ Exchange vào Server Configuration à Mailbox àXem thông tin của Mailbox Group sẽ thấy CCRNode2 ̣ động Failover chuyển thành Active Database

  • –          ̉ mail của các User vẫn hoạt động bình thường

p030.png

 

p031.png

  • –          ̉ Server CCRNode1 trở lại bình thường. Vào kiểm tra tình trạng Failover Cluster Continuous Replication Databases vẫn tiếp tục hoạt động bình thường và chuyển CCRNode2 sang Active và CCRNode1 Passive

 

Hết.

© 2012, Quản trị mạngNguồn: nhatnghe.

VN:F [1.9.17_1161]
Rating: 10.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.17_1161]
Rating: +1 (from 1 vote)
Phần 2 : Exchange Database - Cluster Continuous Replication, 10.0 out of 10 based on 1 rating
Post a Comment 

You must be logged in to post a comment.