buy custom essays onlinebuy custom essays online

Phần 1 : Exchange Database - Local Continuous Replication
Parajumpers sale www.airbrushhenk.nl Parajumpers sale http://www.unifem.ch canada goose sale Canada Goose jas http://www.canadagooseoutlets.be https://www.gasinc.nl
Home » Hệ thống » Messaging » Phần 1 : Exchange Database – Local Continuous Replication

Phần 1 : Exchange Database – Local Continuous Replication

Exchange Database – Local Continuous Replication

 

I-  MÔ HÌNH

Single Copy Cluster Architecture

Cluster Continuous Replication Architecture

Figure 1 – Single Copy Clusters

Figure 2 – Cluster Continuous Replication

 

Basic Architecture of Local Continuous Replication

 

II-  GIỚI THIỆU

Như bạn đã biết trong sản phẩm Exchange Server 2007 cung cấp khả năng chịu lỗi và tính sẵn sàng cao với các cơ chế đồng bộ dữ liệu giữa các Database Mailbox hay các Server chạy Clustering với nhau gồm có các giải pháp sau :

+ LCR (Local Continuous Replication) : là cơ chế đồng bộ dữ liệu mailbox database của Exchange nằm cùng trên một Server. Các Storage Group Database sẽ tự sinh ra 2 bản đồng bộ dữ liệu liên tục cho nhau theo cơ chế Active và Passive. Mọi thay đổi dữ liệu từ DB active sẽ đều được tự động đồng bộ sang DB passive

+ CCR (Cluster Continuous Replication) : là cơ chế đồng bộ dữ liệu thông qua một cluster gồm 2 Node Server chạy liên tục với nhau. Đây là một cơ chế mới của Exchange Server 2007 được nhiều người sử dụng. Nó tạo ra 2 bản copy trên 2 server chạy active và passive. Dữ liệu được đồng bộ liên tục trong 2 con server chạy cluster với nhau. CCR yêu cầu hệ thống đĩa lưu trữ SCSI, iSCSI, SAS hoặc SAN

+ SCC (Single Copy Cluster) : đây là cơ chế cluster 2 server Exchange cùng chạy và chia sẽ trên cùng một hệ thống lưu trữ databases. SCC cũng yêu cầu về hệ thống đĩa lưu trữ giống CCR như SCSI, iSCSI, SAS hoặc SAN. Nhưng ở trường hợp này nếu Database bị hỏng mà không có Backup dữ liệu thì không thể phục hồi được.

Trong phần I bài viết này tôi sẽ giới thiệu tính năng LCR (Local Continuous Replication) trong Exchage với cơ chế đĩa iSCSI ảo bằng phần mềm StarWind và Microsoft iSCSI Software Initiator . Trong loạt bài viết kế tiếp tôi sẽ giới thiệu về tính năng CCR và SCC.

 

III-  CÁC BƯƠC TRIỂN KHAI

Giả định đã cài đặt hoàn chỉnh phiên bản Exchange Server 2007 trên hệ điều hành Windows Server 2003 SP2. Bạn có thể tham khảo thêm các bước cài đặt Exchange tại địa chỉ http://msopenlab.com/index.php?article=89

  1. Cài đặt và cấu hình StarWind
  2. Cài đặt và cấu hình Microsoft iSCSI Software Initiator
  3. Cấu hình LCR trên Storage Group Databases
  4. Giả lập hỏng Database Active và khôi phục lại từ Database Passive

IV- TRIỂN KHAI CHI TIẾT

1. Cấu hình Starwind tại 1 máy workgroup.

Mục đích: Giả lập để tạo ra 1 hoặc nhiều ổ đĩa dynamic dùng chung cho cluster Server

Sau khi cài đặt Starwind. các bạn tiến hành tạo Image file như sau:

– Start->All Programs->Rocket Division Software->StarWind->StarWind. StarWind icon sẽ xuất hiện ở traybar. Double-click vào biểu tượng để cấu hình à chọn Start Management menu option.

1

– Click Connect vào Localhost:

2

Nhập username và pass để connect. Mặc định username và pass đều là test

3

– Sau khi connect thành công, chúng ta tạo ổ đĩa ảo bằng cách: Add Device.

lcr001

          Chọn: Image File device.

lcr002

– Các bạn chọn Create new image

lcr003

– Bạn cung cấp đường dẫn/tên_file.img để tạo mới. Chú ý cung cấp thông tin về dung lượng ổ đĩa cho phần mềm.

p003

– Tiếp theo, các bạn chú ý phải check vào ô: Allow multiple connections

lcr005

– Cung cấp thông tin cho đĩa ảo – Không quan trọng lắm:

p005

– Click Next, chọn Finish là xong.

Tương tự cho việc gắn thêm một Disk 2 vào trong một Cluster. Kết quả như sau

p011

2. Cài đặt Microsoft iSCSI Software Initiator

Mục đích nhằm kết nối đến máy cài StartWind định nghĩa cơ chế đĩa iSCSI.

Sau khi cài đặt iSCSI, các bạn làm như sau để hệ điều hành tìm thấy ổ đĩa đã tạo ở bước trước:

–          Start->All Programs->Microsoft iSCSI Initiator-> Microsoft iSCSI Initiator.
–          Chọn Discovery tab. Chúng ta sẽ add computer đã cài đặt StarWind. Click the “Add”

p007

– Gõ vào IP address của máy cài Starwind và port. Mặc định là 3260

p008

– Sau đó chuyển tới Targets tab. Chúng ta sẽ thấy hiện ra các image đã tạo ở máy Starwind lúc trước.

p009.png

– Bạn chọn image cần thiết, rồi nhấn vào Logon. Chú ý check vào option:

Automatically restore this connection when the system boots

p010.png

– Các bạn sẽ thấy ổ đĩa image đã được connect

p043.png

 

–          Cuối cùng, các bạn hãy vào Disk Manager để Create Partion, Format ổ cứng như bình thường Basic Disk

p021.png

Download phần mềm Starwind từ trang web: http://www.rocketdivision.com/download_starwind.html hoặc link sau:

(Các bạn hãy down bản Pro, dùng thử 30 ngày đủ để bạn Test Lab rồi)

Và download Microsoft iSCSI Software Initiator từ website của Microsoft: http://www.microsoft.com/downloads/d…DisplayLang=en

3.      Cấu hình LCR trên Storage Group Databases
 
–          Chuẩn bị 2 thư mục NhatNghe Storage Group trên ổ đĩa E:\ (đây sẽ là Database Active chính hoạt động) và thư mục NhatNghe Storage Group LCR trên đĩa F:\ (đây sẽ là nơi chứ Database Passive được đồng bộ dữ liệu vào)
–          Mở chương trình quản lý Exchange Managerment Console à Server Configuration à Mailbox à Click phải chuột tạo một Storage Group mới

p023.png

–          Chọn New Storage Group

p024.png

–          Check vào Enable local continuous replication àsau đó nhất nút Browse chọn theo hình trên. Nhấn Next

p025.png

–          Finish để hoàn tất việc tạo NhatNghe Storage đã bật chức năng LCR

 

p026.png

–          Nhấn phải chuột vào Nhatnghe SG chọn New Mailbox Database

p027.png

–          Đặt tên Mailbox Database rồi nhấn Browse trỏ về Database Active và Database LCR (Passive) à New à Finish

p028.png

–          Kiểm tra tình trạng của NhatNghe Storage Group trong cột Copy Status là Healthy thì hệ thống đã kích hoạt thành công cơ chế LCR

 

4.      Giả lập hỏng Database Active và khôi phục lại từ Database Passive
–          Tạo ra 2 user mailbox trên Database Nhatnghe mới tạo ra và gửi mail qua lại để kiểm tra tình trạng hoạt động của Replication

p029.png

p030.png

 

p031.png

–          Kiểm tra dữ liệu trên 2 ổ đĩa cấu hình Database Replication. Ta nhận thấy rằng các file log và file edb được đồng bộ một cách liên tục với các giá trị size giống nhau.

p034.png

p032.png

–          Stop Services MS Exchange Information Store để can thiệp phá huỷ Database bằng cách mở file EDB lên gõ thêm vài nội dung vào.

p036.png

–          Sau đó Start lại Services MS Exchange Information Store xong vào phần quản lý Mailbox Database của Exchange ta nhận thấy tình trạng bị Dismout Database bị lỗi.

p038.png

–          Và dù bạn có Mount lại cũng sẽ nhận được thông báo lỗi.

p041.png

 

–          Bây giờ ta chuyển vào ổ đĩa F:\ đang chứa những file Database Passvise đang được đồng bộ rồi copy đè vào toàn bộ vào Database Active đang bị hỏng

 

p039.png

 

–          Sau đó Mount lại Database lại thì sẽ thấy hoạt động bình thường

p042.png

 

–          Mở mail kiểm tra thấy dữ liệu vẫn đầy đủ.

Hết.

© 2012, Quản trị mạngNguồn: nhatnghe.

VN:F [1.9.17_1161]
Rating: 10.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.17_1161]
Rating: +1 (from 1 vote)
Phần 1 : Exchange Database - Local Continuous Replication, 10.0 out of 10 based on 1 rating
Post a Comment 

You must be logged in to post a comment.