buy custom essays onlinebuy custom essays online

Xây dựng hệ thống mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Parajumpers sale www.airbrushhenk.nl Parajumpers sale http://www.unifem.ch canada goose sale Canada Goose jas http://www.canadagooseoutlets.be https://www.gasinc.nl
Home » Hệ điều hành » Windows Server 2003 » Xây dựng hệ thống mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Xây dựng hệ thống mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

I. Giới thiệu

– Mục đích của bài này là xây dựng 1 hệ thống mạng nội bộ cho 1 doanh nghiệp vừa và nhỏ với chi phí thấp nhất.

Mang-DN-Nho.jpg

– Các bước chính :

• Xây dựng Domain Controller Server – Các Policy thông dụng

• Cài Đặt Wins Server

• Xây dựng DHCP Server

• Join máy client vào server

• Xây dựng Print Server

• Xây dựng File Server

• Xây dựng Mail server cho doanh nghiệp bằng Google App

– Đặt IP cho hệ thống mạng :

* Modem ADSL : 192.168.1.2 (SUBNET MARK : 255.255.255.0)

* Server :

IP : 192.168.1.1

SM : 255.255.255.0

DG : 192.168.1.2

DNS : 192.168.1.1

* Work Station ( Nhận IP từ DHCP Server) :

IP : 192.168.1.x

SM : 255.255.255.0

DG : 192.168.1.2

DNS :192.168.1.1

II. Chuẩn Bị

– Với mô hình trên thì chúng ta cần có :

* 1 Domain Publish

* 1 line ADSL

* 1 máy cài windows server 2003 làm server

III. Thực Hiện

Phần 1 : Xây dựng Domain Controller Server và các Policy thông dụng

1.Tiến hành nâng cấp server lên làm domain controller

A. nâng cấp máy server lên làm Domain Controller

B1 : Menu start –> run –> đánh lệnh “DC promo”

Mang-DN-Nho1.png

B2 : Màn hình Welcome –> chọn Next

Mang-DN-Nho2.png

B3 : Màn hình “Operating System Compatibility” –> Chọn Next

Mang-DN-Nho3.png

B4 : Màn hình Domain Controller Type –> chọn Domain controller for a new domain –> next

Mang-DN-Nho4.png

B5 : Màn hình “Create New Domain” –> Chọn “Domain in new Forest” –> Next

Mang-DN-Nho5.png

B6 : Điền tên Domain “Nhatnghe.local” –> chọn Next

Mang-DN-Nho6.png

B7 : Màn hình “Net Bios Domain Name” –> chọn Next

Mang-DN-Nho7.png

B8 : Màn hình Database and log Folders –> Chọn Next

Mang-DN-Nho8.png

B9 : Màn hình “Shared System Volume” –> Chọn next

Mang-DN-Nho9.png

B10 : Màn hình DNS Registration Diagnostics –> chọn “ Install and configure the DNS…..” –> next

Mang-DN-Nho10.png

B11 : Hộp thoại Permissions –> Để mặc định –> chọn Next

Mang-DN-Nho11.png

B12 : Màn hình Directory Services Restore Mode Administrator Password “ –> chọn Next –> Next –> sau khi install xong –> restart lại máy theo yêu cầu của chương trình

Mang-DN-Nho12.png

Mang-DN-Nho14.png

Mang-DN-Nho15.png

B. Bổ sung dữ liệu trên DNS

B1 : Mở DNS : Start –> Program –> administrative tool –> DNS

B2 : Chuột phải lên “Reverse lookup zone” –> Chọn New Zone

Mang-DN-Nhodns1.png

B3 : Màn hình Welcome chọn Next

Mang-DN-Nhodns2.png

B4 :Màn hình Zone Type –> chọn “Primery zone”–> Next

Mang-DN-Nhodns3.png

B5 : Màn hình “Active Directory Zone Replication Scope” –> Để mặc định chọn Next

Mang-DN-Nhodns4.png

B6 : Trong dòng Network ID : điền 192.168.1 –> next

Mang-DN-Nhodns5.png

B7 : Màn hình Dynamic Update –> để mặc định –> chọn Next

Mang-DN-Nhodns6.png

Finish

Mang-DN-Nhodns7.png

B8 : Chuột phải lên zone :192.168.1.x subnet –> chọn New Pointer (PTR)

Mang-DN-Nhodns8.png

B9 : Trong ô “Host IP number” –> điền “1” vào –> chọm “Browse”

Mang-DN-Nhodns9.png

B10 : Chỉ đến same as parent folder –> ok

Mang-DN-Nhodns10.png

B11: Quan sát kết quả –> OK

Mang-DN-Nhodns11.png

B12 : Kiểm tra xem dns đã phân giải OK chưa

– Ra command line –> đánh lệnh nslookup –> Đánh tiếp nhatnghe.local –> xem kết quả đã phân giải đúng IP 192.168.1.1

 

C. Các Policy thường dùng trong doanh nghiệp

Password Policy :

Computer Configuration –> Windows Settings –> Security Settings –> Account Policies –> Password Policies

• Password must meet complexity requirements : Yêu cầu hoặc không yêu cầu đạt password phức tạp

• Minimum password lenge : yêu cầu độ dài tối thiểu của password

• Maximum password age : Thời gian hiệu lực tối đa của 1 password

Security Option

Computer Configuration –> Windows Settings –> Security Settings –> Local Policies –> Security Options

• Accounts : Rename Administrator account : Đổi tên account administrator để tăng tính bảo mật

• Devices : Restrict CD-ROM access to locally logged-on user only : Không cho sử dụng ổ CD Rom

• Devices : Restrict Floppy access to locally logged-on user only : Không cho sử dụng ổ đĩa mềm

• Interactive log on : Do not require CTRL + ALT +DEL : Không cần phải nhấn Ctrl – ALT –Del khi log on

• Interactive log on : Messenge text for users atteping to log on : Hiển thị 1 đoạn văn bản khi user log on vào máy

• Interactive log on : Messenge title for users atteping to log on : hiển thị tiêu đề cho đoạn văn bản xuất hiện khi user log on

User Configuration –> Administrative templates –> Desktop

• Hide My Network Places icon on the desktop : Ẩn My network Places trên màn hình desktop của user
User Configuration –> Administrative templates –> Control panel

• Prohibit access to the control panel : Không cho user truy cập vào control panel để tránh việc user can thiệp vào máy tính ( ví dụ xóa bớt phần mềm cài trên máy tính )
Cài đặt Wins

Mục đích: cài Wins để phần giải NetBIOS names các máy trong mạng ra IP Address

Cài Đặt Wins :

B1 : Mở Control Panel

B2 : Mở Add or Remove Programs

B3 : Trong Add or Remove Programs –> Chọn Add/Remove Windows Component

Description: http://nhatnghe.com/tailieu/SmallBusiness/wins/wins1.png

B4 : Chọn Networking Services –> chọn details –>

Description: http://nhatnghe.com/tailieu/SmallBusiness/wins/wins2.png

Chọn Windows Internet Name Services (Wins)–> OK –> Next

Description: http://nhatnghe.com/tailieu/SmallBusiness/wins/wins3.png
B5 : Mở Start –> Program –> administrative tools –> Wins –> Quan sát –> dzậy là đã cài Wins Xong

Description: http://nhatnghe.com/tailieu/SmallBusiness/wins/wins5.png

 

© 2012, Quản trị mạngNguồn: nhatnghe.

VN:F [1.9.17_1161]
Rating: 8.8/10 (6 votes cast)
VN:F [1.9.17_1161]
Rating: +1 (from 1 vote)
Xây dựng hệ thống mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, 8.8 out of 10 based on 6 ratings
Post a Comment 

You must be logged in to post a comment.