buy custom essays onlinebuy custom essays online

DPM2007 - Overview System Center Data Protection Manager 2007
Parajumpers sale www.airbrushhenk.nl Parajumpers sale http://www.unifem.ch canada goose sale Canada Goose jas http://www.canadagooseoutlets.be https://www.gasinc.nl
Home » Hệ điều hành » Windows Server 2003 » DPM2007 – Overview System Center Data Protection Manager 2007

DPM2007 – Overview System Center Data Protection Manager 2007

I. Overview:

Trong loạt bài viết về sản phẩm Data Protection Manager (DPM) 2007 chúng ta sẽ tìm hiểu và làm việc với DPM cụ thể như sau:

1. Data Protection Concepts.

2. Installing DPM.

3. Using DPM.

4. End User Recovery.

5. Create Protection Group.

6. Protecting File Servers.

7. Protecting Exchange Servers 2007.

8. Protecting SQL Servers.

9. Protecting SharePoint Servers.

10. Protecting Virtual Servers.

11. Protecting Workstations

II. Data Protection Concepts.:

Data Protection Manager (DPM) 2007 là một trong các sản phẩm của Microsoft về quản lý hệ thống (Microsoft System Center). Mục đích của DPM được tạo ra nhằm hổ trợ cho các IT Professtionals quản lý cơ sở hạ tầng của các máy chủ sử dụng hệ điều hành Windows. DPM 2007 có thể bảo vệ dữ liệu luôn được sao lưu và phục hồi liên tục ra một đĩa cứng vật lý khác hoặc ra các băng từ (Tape). DPM Server bảo vệ các máy chủ và ứng dụng Windows bằng việc tạo và duy trì một bản sao thông tin được lưu tại chổ.

Ta có thể cấu hình DPM hoạt động với một chu kỳ thời gian để đồng bộ dữ liệu từ các máy chủ được bảo vệ với máy chủ DPM. DPM chỉ cập nhật các thay đổi dữ liệu khi các dịch vụ đã hoàn tất quá trình hoạt động và sau đó chuyển dữ liệu đã thay đổi vào máy chủ DPM để đồng bộ với bản sao đã được lưu.

DPM dùng các đĩa hoặc các băng từ để bảo vệ dữ liệu trong một hoạt động ngắn hạn, điều đó cho phép tăng tốc độ backup và khội phục thông tin khi cần thiết. DPM tích hợp vào Active Directory cho phép người dùng khôi phục dữ liệu File Server từ DPM Server một cách dể dàng thông qua Tab Previous Version trong một thư mục đã được bảo vệ.

Bạn có thể hình dung các thành phần vật lý và các dịch vụ sẽ được hổ trợ thông qua hình bên dưới.

Qua hình trên, ta thấy DPM đồng bộ dữ liệu được bảo vệ dựa trên một nền tảng rất cơ bản và các thông tin được bảo vệ sẽ lưu trên đĩa trực tiếp (online) sau đó ta cấu hình lưu lại vào băng từ. Hoặc đưa vào băng từ lưu trữ dữ liệu trực tiếp.

DPM cho phép ta bảo vệ các sản phẩm sau đây:

– Trạng thái hệ thống của các máy chủ được bảo vệ.

– Dữ liệu file như các ấn bản, thư mục, các chia sẻ trên máy chủ và máy trạm làm việc

– Microsoft Exchange Server 2003 service pack 2

– Microsoft Exchange Server 2007 including local continuous replication (LCR) and cluster continuons replication (CCR) configurations

– Microsoft SQL Server 2000 SP4

– Microsoft SQL Server 2005

– Microsoft SQL Sever 2008 july 2007 customer preview

– Windows SharePoint Server 2.0 – Protected as SQL Server Datbase

– Microsoft Office SharePoint Portal Server 2003 – Protected as SQL Server Database

– Microsoft Office SharePoint Server 2007

– Windows SharePoint Services 3.0

– Microsoft Virtual Server 2005 R2 SP1

– WIndows Server 2003 SP1

– Windows Server 2008

– Windows XP Professional SP2

– Windows Vista Business or Higher

Những Yêu Cầu Trước và Sau Khi Cài Đặt DPM 2007

*Security:

– Khi cài đặt và quản trị cần sử dụng quyền Domain Admin.

*Network:

– DPM Server 2007 không phải là Domain Controller.

– DPM cần được cài trên một máy chủ chuyên dụng.

– DPM và máy chủ được bảo vệ phải cùng hệ thống Active Directory.

– Domain Controllers nên sử dụng Windows Server 2003, Windows Server 2003 R2 hoặc Windows Server 2008

* Hardware:

– Processor: 2.33Ghz

– Memory: 2-4 GB Ram

– HDD để cài đặt DPM: còn trống khoản 2-3GB

– HDD để lưu trữ: Gấp 2-3 lần dung lượng muốn lưu trữ

* Software:

– DPM 2007 hỗ trợ hệ điều hành 32-bit và x64-bit, không hỗ trợ ia64-bit

– DPM Server: có thể cài trên hệ điều hành: Windows Server 2008 và Windows Server 2003 SP2.

– DPM Management Shell: có thể cài trên hệ điều hành: Windows XP SP2, Windows Vista và Windows Server 2003 SP2.

* Yêu cầu về các Server được bảo vệ bởi DPM

– File Server: Volume được format bằng NTFS

– SQL Server: SQL Server 2000 SP4, SQL Server 2005 SP1

– Exchange Server: Exchange Server 2003 SP2 hoặc Exchange Server 2007

– Virtual Server: MS Virtual Server 2005 R2 SP1

– Windows Sharepoint Services: Sharepoint Services 3.0, Office Sharepoint Server 2007.

– DPM có thể hổ trợ bảo vệ các hệ điều hành 32bit hoặc x64.

Các thành phần sẽ được cài đặt cho Windows Server 2003 SP2 để trở thành DPM Server.

– ASP.NET

– Network COM+ Access

– Internet Information Service (IIS) 6.0

– Windows Deployment Services (WDS) trên Windows Server 2003 SP2 hoặc Single Instance Storage (SIS) trên Windows Server Storage Server 2003 R2.

– PowerShell 1.0

– Microsoft .Net Framework 2.0

– Evaluation of SQL Server 2005 Enterprise Edition

– SQL Server 2005 Service Pack 2

– Các thành phần máy trạm và công cụ SQL Server 2005

* Ta có thể sử dụng SQL Server trên một máy chủ khác để cung cấp cơ sở dữ liệu và báo cáo thành phần dịch vụ cần thiết bởi DPM.

Các thành phần sẽ được cài đặt cho Windows Server 2008 như trên, chỉ khác Internet Information Serce (IIS) là 7.0.

* Windows powerShell không được tự cài đặt trong suốt quá trình cài đặt DPM nên ta phải tự cài đặt nó.

III. Installing DPM:

– Chạy File Setup.exe

– Chọn Install Data Protection Manager

– License. Đánh dấu chọn I accept the license terms and condition và Click OK để tiếp tục.

– Welcome. Click Next.

– Prerequisites Check. DPM Setup sẽ phân tích máy chủ theo 3 cách khác nhau: các thành phần cơ bản; các thông tin hệ thống và phần cứng yêu cầu. Chúng ta có thể nhận được hai loại thông báo lỗi trong suốt quá trình kiểm tra:

+ Warning: cảnh báo cho phép cài đặt được tiếp tục mặc dù có thông tin cần phải sửa được hiển thị trên thông báo.

+ Error: lỗi chỉ thị rằng một thành phần nào đó đang bị mất hoặc không tương thích.. ta phải sửa nó trước khi tiếp tục quá trình cài đặt.

– Kiểm tra hoàn tất. Click Next.

– Product Registration. Điền tên người dùng và tên công ty. Click Next.

– Installation Settings. Trong phần này, ta có thể định nghĩa nơi DPM sẽ được cài đặt và chọn việc cài đặt và sử dụng SQL server 2005 cục bộ ( DPM sẽ cài phiên bản này lên chính nó) hoặc sử dụng SQL Server 2005 từ một máy khác. Trong bài này tôi cài đặt và sử dụng SQL server 2005 trên chính DPM.

– Lưu ý: Nếu bạn chọn SQL Server2005 từ máy khác, DPM sẽ sử dụng các dịch vụ báo cáo trên máy chủ này. Nếu máy chủ đó không có dịch vụ báo cáo thì chúng ta phải cài đặt nó trước khi tiếp tục quá trình cài đặt DPM setup.

– Để mặc định Click Next.

– Security Settings. Chúng ta phải nhập Password được sử dụng bởi một số tài khoản cục bộ cho SQL services. Click Next.

– Microsoft Update Opt-In. Chọn sử dụng hoặc không sử dụng tính năng cập nhật các hổ trợ mới từ Microsoft cho DPM.

– Click Next.

– Customer Experience Improvement program. Click Next.

– Summary of Settings. Các thiết lập sẽ được hiển thị với tất cả tùy chọn mà ta định nghĩa. Để xác nhận ta nhấn Install.

– Installation Stages. Quá trình sẽ thực hiện cài đặt các dịch vụ cần thiết để triển khai DPM 2007.


– Cài đặt hoàn tất. Click Close.

– Khởi động lại máy.

IV. Kiểm tra:

– Kiểm tra Desktop

– Thành phần quản lý DPM 2007 gồm:

DPM Management Shell

DPM Management Console


V. Using DPM

Trong phần trên chúng ta đã cài đặt thành công Data Protection Manager 2007, phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về giao diện và cách quản lý Data Protection Manager.

DPM hổ trợ sử dụng các Đĩa cứng hoặc Tape để lưu trữ và bảo vệ dữ liệu. Và với các thành phần đó ta có thể kết hợp backup dữ liệu dựa vào các Template mẫu như:

– Disk to Disk: từ đĩa cứng sang đĩa cứng.

– Disk to Tape: từ đĩa cứng sang băng từ.

– Disk to Disk to Tape: từ đĩa cứng sang đĩa cứng sau đó chuyển sang băng từ.

Lưu dữ liệu backup trong đĩa, băng từ hoặc cả hai

Ngoài ra trong quá trình sử dụng ta có thể đưa thêm các đĩa vào trong quá trình sử dụng mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.

Khả năng linh động này được thiết lập ở mức nhóm bảo vệ (Protection Group). Bằng sử dụng các phương pháp này, chúng ta có thể cấu hình chu kỳ giới hạn ngắn dữ liệu để có thể lưu trên một đĩa vì khi thực hiện restore từ một đĩa nhanh hơn nhiều so với băng từ. Chúng ta cũng có thể định nghĩa các chu kỳ dài hạn cho dữ liệu để có thể được chuyển vào băng. Tất cả tùy chọn này đều được định nghĩa khi tạo Protection Groups để bảo vệ các máy chủ.

1. Bổ sung thêm các đĩa vào kho lưu trữ

DPM sử dụng một tập hợp các đĩa lưu trữ gọi là Storage Pool, đây chính là nơi lưu trữ các bản sao và điểm khôi phục dữ liệu được bảo vệ. Chúng ta cần có ít nhất một đĩa trong kho lưu trữ này để bắt đầu quá trình bảo vệ máy chủ.

Nếu có một đĩa cơ bản, DPM sẽ chuyển nó thành một đĩa động để bổ sung vào kho lưu trữ Storage Pool. Trong DPM Beta2, chúng ta có thể bổ sung thêm bất kỳ đĩa vật lý nào và nó sẽ chỉ sử dụng không gian chưa được chỉ định của đĩa được chọn.

Thực hiện:

– Kiểm tra đĩa cứng vật lý trong Disk Management

– Mở Microsoft System Center Data Protection Manager -> Chọn vào Management -> Chọn Tab Disk.

– Menu Actions -> chọn Add.

– Cửa sổ Add Disks to Storage Pool. Trong khung bên trái, tất cả các đĩa có sẵn có thể được sử dụng bởi DPM sẽ xuất hiện ở đây.

– Chọn vào đĩa -> Add. Các Đĩa này sẽ được chuyển vào khung bên phải và chúng ta có thể thấy được tên đĩa cũng như dung lượng và có dữ liệu trên đĩa hay không -> OK.

– Hộp thoại cảnh báo sẽ Convert các đĩa cứng sang Dynamic -> Yes.

– Hệ thống tiến hành Add đĩa vào kho lưu trữ.

– Bây giờ chúng ta có thể nhìn thấy đĩa vừa mới được bổ sung vào kho lưu trữ. Chúng ta cũng có thể nhìn thấy trạng thái đĩa, bao nhiêu phần chia cho sự bảo vệ và bao nhiêu không gian trống vẫn chưa được chỉ định và các ấn bản bảo vệ nào được dùng trên đĩa này.

2. Triển khai đưa các thành phần máy chủ đựơc bảo vệ bởi DPM.

– Mở Microsoft System Center Data Protection Manager -> chọn vào Management -> tab Agents

– Menu Action -> Chọn Install .

– Add tất cả các máy chủ cần được bảo vệ vào khung bên phải -> Chọn Next.

– Enter Credentials. Chỉ định tên, mật khẩu người dùng và miền cũng như với quyền cài đặt trên máy chủ mà DPM Agent sẽ được cài đặt -> chọn Next.

– Choose Restart Method. Cài đặt Agent và tự động khởi động lại máy chủ hoặc cài đặt tác nhân và tự khởi động lại máy chủ.

– Chọn Yes -> Next.

– Summary. Hợp lệ máy chủ nào sẽ nhận Agent -> Chọn Install.

– Hệ thống thực hiện kiểm tra.

– Cài đặt hoàn tất -> chọn Close.

3. Sử dụng giao diện quản trị DPM 2007

Chúng ta có thể làm việc với DPM thông qua giao diện quản trị hoặc thông qua tiện ích quản lý DPM có cho phép sử dụng PowerShell.

Giao diện quản trị DPM có 5 lĩnh vực khác nhau có thể được quản lý. Các vùng này là: Kiểm tra, bảo vệ, khôi phục, báo cáo và quản lý. Chúng ta sẽ đi vào cụ thể mỗi một vùng để xem có thể thực hiện những gì trong đó.

Các giao diện quản trị DPM 2007

– Kiểm tra (Monitoring)

Vùng này cho phép chúng tra kiểm tra trạng thái của các hoạt động DPM, nó được chia thành 2 tab khác nhau đó là: Alerts và Jobs.

Alerts: Tab này hiển thị các thông báo về tác nhân, backup và các thủ tục khôi phục. Chúng ta có thể nhóm các cảnh báo này bằng tính năng Group by

Jobs: Hiển thị trạng thái các job và nhiệm vụ có liên quan với chúng. Chúng ta cũng có thể nhóm các job bằng tính năng Group by và Filter names. Các job đã liệt kê trong vùng này được thiết lập một cách tự động trong suốt quá trình tạo nhóm bảo vệ.

Sự bảo vệ (Protection)

Trong vùng này chúng ta có thể quản lý các nhóm bảo vệ, lịch trình bảo vệ, các vị trí đĩa,… Ngoài ra chúng ta cũng có thể đồng bộ và tạo Recovery Point. Có thể xem tất cả các máy chủ trong nhóm bảo vệ (Protection Groups). Có thể kích vào một mục đặc biệt và hợp lệ hóa một số điểm như bao nhiêu điểm khôi phục có sẵn, điểm khôi phục mới nhất, lâu nhất và chỉ ra bao nhiêu không gian đĩa đang tồn tại được sử dụng để bảo vệ mục nào đó.

Khôi phục (Recovery)

Trong vùng khôi phục, chúng ta có thể khôi phục dữ liệu đã được bảo vệ bởi các nhóm bảo vệ. Có thể quan sát tất cả các máy chủ và mục được bảo vệ trong một quan cảnh và không cần phải chuyển khỏi màn hình này để thực hiện một thủ tục khôi phục Exchange, SharePoint, SQL hay Windows File Server. Có thể sử dụng lịch biểu để xem ngày và thời gian cụ thể mà chúng ta có một điểm khôi phục có sẵn. Ngoài ra cũng có thể xem phương tiện nào có điểm khôi phục đã được chọn (đĩa hay băng từ).

Chúng ta có thể sử dụng tab Search để tìm điểm khôi phục có sẵn bằng các biến như: tên file hoặc thư mục, phạm vi điểm khôi phục và vị trí gốc.

Báo cáo (Reporting)

Dịch vụ báo cáo có một số báo cáo cho phép các quản trị viên đo được một số mục như: các thống kê, sự thực thi có thể giúp lập kế hoạch tính toán dung lượng tài nguyên phần cứng. Chúng ta có các báo cáo được liệt kê dưới đây và có thể quan sát.

Disk Utilization Protection: báo cáo vùng đĩa cứng được bảo vệ.

Recovery: báo cáo về các quá trình phục hồi dữ liệu.

Status: báo cáo trạng thái máy chủ

Tape Management: báo cáo thành phần quản lý các băng từ.

Tape Utilization: báo cáo vùng băng từ được sử dụng

Trong Schedule, chúng ta có thể cấu hình các tham số báo cáo và tần suất. Ngoài ra cũng có thể định nghĩa bao nhiêu phiên bản sẽ giữ trong history.

– Click phải Disk Ultilization à chọn Schedule…

– Check vào Run the Disk …Chúng ta cũng có thể cấu hình các báo cáo được tạo trên một nền tảng thông thường và được gửi đến một địa chỉ email đã được chọn. Chọn vào Report, trên Panel Detail chúng ta có hai tùy chọn: Lịch trình (Schedule) và Email, cả hai đều có các liên kết soạn thảo bên dưới.

Schedule

Trong tab E-mail, chúng ta có thể định nghĩa ai sẽ nhận báo cáo được lập lịch biểu từ trước. Để bổ sung thêm mail bạn chỉ cần thêm một dấu chấm phẩy giữa các địa chỉ email. Chúng ta cũng có thể cấu hình định dạng của file đính kèm sẽ có trong thông báo như HTML, Excel hay PDF.

– Hoàn tất Report.

Chúng ta có thể kích chuột phải vào báo cáo và kích view để xem. Bạn có thể xem một báo cáo mẫu.

Quản lý (Management)

Trong vùng Management, chúng ta có thể sử dụng các thành phần DPM Server, đây là các thành phần tương tác với máy chủ và lưu trữ dữ liệu. Các mục này là Agents, Disks và Tape library

Sự quản lý các đĩa và tác nhân đã được thực hiện để chuẩn bị DPM cho sử dụng.

Để sử dụng thư viện băng từ đúng cách trong DPM 2007, chúng ta phải bảo đảm thiết bị phải được cấu hình trong phần Device Management. Chúng ta có thể tham khảo danh sách các phần cứng đã kiểm tra với DPM Beta2 ở đây: http://www.microsoft.com/systemcente…s/tapelib.mspx

DPM Management Shell

DPM 2007 có thể được quản lý thông qua Windows PowerShell bằng DPM Management Shell. Trong DPM Management Shell, một số nhiệm vụ không thực thi thông qua giao diện quản trị DPM có thể được thực hiện ở đây. Các kịch bản cũng có thể được tạo để thuận tiện cho các nhiệm vụ hàng ngày. Để xem danh sách tất cả các DPM cmdlet có sẵn, bạn sử dụng: get-DPMCommand.

VI. Kết luận:

Trong bài này, chúng tôi giới thiệu cho các bạn tổng quan về Data Protection Manager 2007 và cách triển khai để có một DPM Server hoàn chỉnh. Những vấn đề quản lý và các công tác thực hiện backup và restore cũng như các thành phần quản lý đã được trình bày cơ bản. Ở phần sau ta sẽ đi vào từng mục đích cụ thể cho việc bảo vệ các thành phần trong DPM.

* Lưu ý: phiên bản tôi đang sử dụng: DPM 2007 Beta 2 bạn có thể Download tại: http://www.microsoft.com/systemcente…s/default.aspx

© 2012, Quản trị mạngNguồn: nhatnghe.

VN:F [1.9.17_1161]
Rating: 10.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.17_1161]
Rating: +1 (from 1 vote)
DPM2007 - Overview System Center Data Protection Manager 2007, 10.0 out of 10 based on 1 rating
Post a Comment 

You must be logged in to post a comment.