buy custom essays onlinebuy custom essays online

Tổng quan về FTP Server
chrome hearts online canada goose victoria parka navy blue piumini moncler outlet woolrich outlet Microsoft Windows-produkter Key Finder Windows 7 Office 2014 chiave di attivazione mac
Home » Hệ điều hành » Tổng quan về FTP Server

Tổng quan về FTP Server

FTP – File Transfer Protocol : Giao thức truyền file. FTP là một giao thức  truyền file trên mạng dựa trên chuẩn TCP nên rất đáng tin cậy!

I / File Transfer Protocol (FTP) 

- Giao thức truyền tải file, thường được gọi là FTP, là công cụ quản lý files giữa các máy. FTP cho phép truyền và tải files, quản lý thư  mục, và lấy mail. FTP không được thiết kế để truy nhập và thi hành files,  nhưng nó là công cụ tuyệt vời để truyền tải files.

FTP dùng 2 kênh TCP. TCP cổng 20 là kênh dữ liệu, và cổng 21 là kênh lệnh. FTP khác với tất cả ứng dụng TCP/IP là phải dùng 2 kênh, cho phép giả lập truyền tải lệnh và dữ liệu của FTP. Nó cũng khác các giao thức khác một chức năng quan trọng : FTP truyền tải files ở Foreground, so với giao thức khác ở Background. Hay nói cách khác, FPT không dùng Spoolers hay Queues, do vậy việc truyền tải thực hiện bằng thời gian thực.

- Trong FTP, có 2 kênh tồn tại giữa 2 máy gọi là Protocol Interpreter, hay PI, và Data Transfer Process, hay DTP. Cấu trúc truyền tải PI dùng kênh lệnh 21 TCP, và truyền tải dữ liệu DTP trên kênh dữ liệu 20 TCP.

- FTP  gần giống Telnet trong cách dùng chương trình máy chủ chạy liên tục và ngắt quảng chương trình chạy trên máy khách. Trên hệ thống UNIX, các chương trình được goi là ftpdftp.

 II / Lệnh của FTP

- Trước khi xem làm thế nào dùng FTP để truyền files, bạn nên xem các lệnh của giao thức này.

- Tương tự lệnh của Telnet, nhiều lệnh chỉ dùng cho giao thức và không dùng cho người dùng (mặc dù Administrators đôi khi dùng lệnh FTP để gỡ rối và chẩn đoán).

- Lệnh nội bộ của FTP gồm 4 ký tự  ASCII cách nhau bởi newline character. Nhiều lệnh cần phải có tham số. Một lợi ích chính dùng ký tự  ASCII cho lệnh là người dùng có thể quan sát các lệnh chạy và hiểu được nó. Nó giúp ích cho quá trình gỡ rối.  Nó cũng mở rộng kiến thức về giao tiếp trực tiếp với FTP server component (ftpd).

Thông tin dòng lệnh : 

  • ascii : chuyển sang chế độ truyền file theo dạng văn bản
  • binary : chuyển sang chế độ truyền file theo dạng nhị phân
  • cd [directory] : chuyển vào thư mục directory
  • cdup : chuyển lên thư mục cấp trên một cấp
  • cdup : chuyển lên thư mục cấp trên một cấp
  • close : ngắt kết nối với máy chủ
  • del [remote-file] : xóa 1 file trên máy chủ
  • dir [remote-directory|file] : liệt kê nội dung của thư mục hoặc danh sách các file trên máy chủ
  • help [command] : cho biết hướng dẫn về lệnh command
  • lcd [local-directory] : đặt lại thư mục làm việc trên client là local-directory
  • ls [remote-directory|file] [-la] :liệt kê nội dung của thư mục hoặc danh sách các file trên máy chủ; tham số -la sẽ liệt kê tất cả có kèm theo mô tả về quyền
  • mdelete [remote-files] : xóa nhiều file trên máy chủ
  • mget [remote-files]: download các files trên máy chủ về
  • mkdir : tạo thư mục có tên directory-name
  • mput [local-files] : upload các files lên máy chủ
  • open host [port] : kết nối đến máy chủ FTP có hostname là host và đang chạy dịch vụ FTP ở cổng port
  • put [remote-file]: upload local-file lên máy chủ với tên mới là remote-file nếu được
  • pwd : cho biết thư mục đang làm việc hiện thời
  • quit : thoát
  • recv [local-file]: nhận remote-file trên máy chủ và lưu trên máy tính với tên local-file nếu được
  • rename [from] [to] : đổi tên file hoặc thư mục from thành to
  • rmdir directory-name : xóa thư mục có tên directory-name
  • send local-file [remote-file] : gởi local-file từ máy tính lên máy chủ với tên mới là remote-file nếu được
  • status: cho biết trạng thái của phiên làm việc hiện tại
  • syst : cho biết hệ điều hành của máy chủ
  • user user-name [password] [account] : login vào với tên là user-name, mật khẩu là password, tài khoản là account

FTP cũng dùng các mã đơn giản để báo tình trạng truyền tải. Mỗi return code là số có 3 chữ số,  số đầu tiên báo thi hành thành công (số đầu tiên là 1, 2, hay 3) hoặc thất bại (số đầu tiên là 4 hay 5). Số thứ 2 và 3 diễn giải chi tiết thêm tình trạng.

Quote
First Digit Description

1 Action initiated. Expect another reply before sending a new command.
2 Action completed. Can send a new command.
3 Command accepted but on hold due to lack of information.
4 Command not accepted or completed. Temporary error condition exists.
Command can be reissued.
5 Command not accepted or completed.
Reissuing the command will result in the same error (don’t reissue).

Quote
Second Digit Description

0 Syntax error or illegal command
1 Reply to request for information
2 Reply that refers to connection management
3 Reply for authentication command
4 Not used
5 Reply for status of server

FTP cho phép truyền files ở nhiều dạng khác nhau, tùy thuộc hệ thống. Hệ thống chính (bao gồm hệ thống UNIX) chỉ có 2 chế độ : textbinary. Nhiều hệ thống mainframe hỗ trợ  EBCDIC, nhiều trang có những dạng tự định nghĩa để tăng tốc độ truyền tải trong mạng nội bộ (có thể dùng 32- hoặc 64-bit words).

- Truyền tải dạng Text dùng ký tự  ASCII phân cách bởi ký tự  carriage-return newline characters, trong khi truyền tải binary truyền các ký tự không có định dạng. Binary mode nhanh hơn text và cho phép truyền tất cả giá trị của ASCII (cần thiết cho các file non-text). Trên nhiều hệ thống,  FTP bắt đầu ở text mode, mặc dù nhiều nhà quản trị hệ thống thiết lập FTPbinary mode mặc định cho sự tiện lợi của người dùng.

- Trước khi truyền tải files bằng FTP, phải chắc chắn dùng đúng dạng truyền. Truyền tải binary file bằng ASCII mode sẽ thành một đống rác Hỏi nhà quản trị hệ thống nếu chưa rõ mode, hoặc xem kết quả trả lời của FTP để biết mode.

 

© 2012, Quản trị mạng – Sưu tập Internet

VN:F [1.9.17_1161]
Rating: 10.0/10 (1 vote cast)
VN:F [1.9.17_1161]
Rating: +1 (from 1 vote)
Tổng quan về FTP Server, 10.0 out of 10 based on 1 rating

Bài viết liên quan:
  1. Tổng Quan Về Dịch Vụ Domain Name System (DNS) (Phần 2)
  2. Tổng Quan Về Dịch Vụ Domain Name System (DNS) (Phần 1)
  3. Tổng quan về DVD
  4. Tổng quan Wireless -802.11a 802.11b 802.g 802.11n
  5. Cài đặt Windows Server 2003 và tạo server dự phòng

Other Posts in this category

No more posts found in this category
Post a Comment 

You must be logged in to post a comment.